Thứ Hai, 23 tháng 12, 2013

MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG MÁY TÍNH

Từ thực tế ứng cứu sự cố công nghệ thông tin cho các cơ quan ban ngành trong tỉnh, tổ ứng cứu CNTT tập hợp một số lỗi đơn giản, thường gặp, dễ sửa chữa để tham khảo. Cu thể như sau:
I. Lỗi kỹ thuật:
1. Vì sao có thể xem bộ phim này trên máy tính để bàn nhưng không xem được trên laptop?
Hiện tượng này thường xuất hiện khi máy tính của bạn không cài phần mềm giải mã video thích hợp (phần mềm mở phim) để chạy phim. Chỉ cần tải và cài đặt bộ giải mã K-Lite Codec Pack Full , máy tính của bạn có thể xem phim với hầu hết các mã hóa có định dạng như AVI, FLV, MKV...

2. Không kết nối được với internet.
- Kiểm tra card mạng bằng lệnh ping 127.0.0.1 để chứng tỏ rằng bộ phận phần cứng hoạt động tốt. Nếu card mạng hỏng, đương nhiên bạn phải thay mới.
- Nếu ở biểu tượng mạng có xuất hiện dấu chấm than trên nền vàng (hình dưới) thì nên nghĩ đến vấn đề liên quan đến địa chỉ IP chẳng hạn như trùng địa chỉ IP, hoặc có thể đường truyền internet có vấn đề.
Để thay đổi địa chỉ IP, bạn vào phần Networking, chọn Internet Protocol Version 4( TCP/Ipv4) và thay đổi địa chỉ sao cho thích hợp trong thẻ General (như hình dưới)
- Nếu các cách làm trên vô tác dụng, hãy gọi thợ sửa chữa hoặc nhà cung cấp dịch vụ để kiểm tra đường truyền internet.
3. Máy tính đã cài đặt Microsoft Word, nhưng tại sao không thể mở tài liệu .docx?
File có đuôi .docx là định dạng của phiên bản Microsoft Word 2007 trở lên. Nếu dùng các phiên bản cũ hơn (chẳng hạn Office 2003) thì không mở được. Tuy nhiên, nếu bạn đang dùng Office 2000, XP hay 2003 thì có thể cài đặt bộ (add-on) "Microsoft Office Compatibility Pack " để có thể chạy được các tệp tin phiên bản Office cao hơn. Lưu ý rằng , hãy cập nhật các bản vá lỗi mới nhất cho bộ Office của bạn trước khi cài đặt Microsoft Office Compatibility Pack.

4. Chuyển mã font:
Thực tế cho thấy rất nhiều nhân viên văn phòng gặp khó khăn trong khi phải chuyển đổi qua lại giữa các font chữ khác nhau. Ví dụ như bạn cần sao chép một đoạn văn bản đang dùng font chữ vntime vào một văn bản mới mà yêu cầu định dạng font chữ Times New Roman thì bạn sẽ làm thế nào? Hãy thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Đảm bảo rằng bạn đang dùng bộ gõ tiếng Việt Unikey hoặc Vietkey. Các bước sau đây được làm với phần mềm Unikey.
Bước 2: Thực hiện lệnh "Copy" đoạn văn bản cần chuyển đổi (có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + C)
Bước 3: dùng công cụ chuyển đổi font của Unikey bằng cách dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 hoặc nhấn phải chuột vào biểu tượng của Unikey và chọn "Công cụ... (CS+F6)". Kết quả như hình vẽ 1:
- Tại phần Nguồn, chọn TCVN3 (ABC)
- Tại phần Đích, chọn Unicode
Bước 4: chọn phần "chuyển mã Clipboard" rồi nhấn nút "Chuyển mã".
Bước 5: bấm phím OK để hoàn tất.
Bước 6: Mở một trang soạn thảo mới và dán (paste) đoạn văn bản vừa chuyển mã font vào đó.

Lúc này bạn đã có một đoạn văn bản mới với Bảng mã font phù hợp với mục đích công việc.

5. Kỹ thuật "gõ tắt" văn bản với phần mềm Microsoft Office:
Trong khi thực hành gõ một văn bản, thường thì có một số cụm từ sẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ khi gõ văn bản về "Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí" thì cụm từ này sẽ lặp lại nhiều lần, hoặc mẫu "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" sẽ phải thực hiện mỗi khi lập văn bản mới. Bài viết này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức bằng việc tạo gõ tắt.
Ví cụ thể: Bạn cần gõ nhanh cụm từ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viêt Nam".
Cách làm:
a. Trong Microsoft Word 2007 hoặc 2010, bạn vào File/Proofing/Auto Correct Options. Trong phần "Replace" bạn gõ một bộ mã nào đó và khi bạn gõ bộ mã này vào trong văn bản thì sau khi nhấn phím "Space" (phím "cách") dòng chữ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" sẽ hiện lên. Sau đó chọn "Add" để thêm mã vào cơ sở dữ liệu và "OK".
Sau đó bạn quay trở lại trang văn bản, đặt con trỏ ở vị trí tương ứng với vị trí bắt đầu của cụm từ "Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam" rồi gõ "001" và phím "Space", têm một điều tuyệt vời đã đến với bạn... (-_-).
Lưu ý rằng các mã đặt trong phần "Replace" nên dễ nhớ và không có tính phổ biến để tránh rắc rối trong khi soạn văn bản.
b. Đối với Microsoft Word XP/2003, bạn vào "Tools\AutoCorrect Options..." và thực hiện như trên.

II. Bảo trì máy tính:
1. Cho phép bụi bẩn tích tụ bên trong máy tính.
Theo thời gian, hàng tỉ tỉ hạt bụi sẽ tích tụ bên trong máy tính của bạn. Chính những hạt bụi đóng thành từng lớp này là nguyên nhân chính làm giảm lưu lượng không khí và làm tăng nhiệt độ bên trong máy tính của bạn. Một lượng lớn bụi tích tụ chắc chắn sẽ gây ra vấn đề với hệ thống làm mát, mà thậm chí có thể dẫn đến sự cố hệ thống như nhiệt độ CPU của bạn tăng quá cao.
Để giúp đỡ luồng không khí bên trong máy, bạn nên mở nắp máy tính để bàn của bạn thường xuyên và làm sạch bụi thông qua việc sử dụng các dụng cụ thích hợp như: bình thổi khí, cọ quét mềm...
2. Không sao lưu các tập tin.
Ổ cứng máy tính của bạn hoàn toàn có thể gặp sự cố bất kỳ lúc nào và thậm chí là ngay ngày mai. Và trong trường hợp đó, điều khiến bạn hối tiếc nhất không phải là việc chi tiền ra để mua ổ cứng mới mà chính là việc mất những dữ liệu quí giá mà bạn chưa thực hiện sao lưu trước khi tiến hành bảo trì.
Vì vậy, phương án tối ưu là bạn nên sao lưu dữ liệu thường xuyên trên một ổ đĩa cứng di động hoặc dịch vụ lưu trữ đám mây nhằm đảm bảo các tập tin quan trọng của bạn luôn được an toàn. Nếu bạn đang dùng Windows 8, hệ điều hành này đã được tích hợp sẵn công cụ sao lưu có chức năng tương tự như Time Machine của Apple, trong khi đó Windows 7 cũng đã có tính năng sao lưu của riêng mình.
  
Đ.H.H biên tập

Thứ Tư, 11 tháng 12, 2013

Các phím tắt trong Photoshop (chi tiết)

Cần thiết cho các bạn thợ vọc,các bạn ít làm nghề ,và nagy cả các bác thọ chuyên nghiệp cũng cần tới.

Để học tốt và xử lý nhanh các thao tác trong Photoshop, Adobe đã thiết kế các phím tắt cho các thao tác ấy. Tuy nhiên mỗi chúng ta không phải ai cũng nhớ hết hay biết hết các phím tắt ấy. Trong bài viết này, tôi sẽ lần lượt giới thiệu tới các bạn những phím tắt đặc biệt khi dùng Photoshop...

Trước tiên, để có thể nắm bao quát được, tôi chia thành các nhóm phím tắt.

1. Nhóm các phím F.

F1 ------>> mở trình giúp đỡ. Khi nhấn phím F1 PTS sẽ mở phần Help lên cho bạn.



F2 ------>> cắt. Khi bạn tạo ra một vùng chọn, nhấn phím F2 sẽ cho phép bạn cắt vùng mà bạn vừa chọn lựa.

Các phím tắt trong Photoshop

F3 ------>> copy. Tương tự F2, nhưng phím F3 sẽ cho bạn copy thay vì cắt đi một vùng chọn.

F4 ------>> paste. Tất nhiên sau khi Cắt hoặc Copy bạn sẽ cần Paste vào chỗ nào đó, và phím F4 sẽ giúp bạn.

F5 ------>> mở pallete brush.

Các phím tắt trong Photoshop

F6 ------>> mở pallete màu.

Các phím tắt trong Photoshop

F7 ------>> mở pallete layer.

Các phím tắt trong Photoshop

F8 ------>> mở pallete info.

Các phím tắt trong Photoshop

F9 ------>> mở pallete action.

Các phím tắt trong Photoshop

Trong bài trước các bạn đã làm quen với nhóm phím F, Trong phần này chúng ta sẽ đề cập đến Nhóm các phím chức năng 

Nhóm các phím chức năng:

TAB ------>> tắt/mở các pallete. Khi nhấn phím TAB bạn có thể tối ưu hoá giao diện màn hình mà bạn đang sử dụng. Màn hình được mở tối đa, các palette được ẩn hoàn toàn. Để mở lại bạn nhấn phím TAB một lần nữa.

Các phím tắt trong Photoshop

Các phím tắt trong Photoshop

2. SHIFT + TAB ------>> tắt/mở các pallete trừ pallete tool. Khi bạn nhấn Shift + Tab, các palette được ẩn đi trừ Palette tool. Để mở lại, bạn nhấn lại Shift + Tab.

3. CTRL + SPACEBAR ------>> phóng to.Giữ tổ hợp phím Ctrl + Spacebar đồng thời kích chuột trái lên file hình ảnh để phóng to.

Các phím tắt trong Photoshop

4. ALT + SPACEBAR ------>> thu nhỏ. Ngược lại với việc phóng to, bạn giữ tổ hợp phím Alt + Spacebar đồng thời kích chuột trái lên file hình ảnh để thu nhỏ nó lại.

Các phím tắt trong Photoshop

5. ALT + DELETE ------>> tô màu foreground.Khi nhấn phím Alt + Delete, bạn đã tô màu trước (màu tô) cho layer hoặc vùng chọn.

Các phím tắt trong Photoshop

6. CTRL + DELETE ------>> tô màu background. Khi nhấn phím Ctrl + Delete, bạn đã tô màu sau ( màu nền ) cho layer hoặc vùng chọn.

Các phím tắt trong Photoshop

7. CTRL + SHIFT + N ------>> tạo layer mới hiện hộp thoại.Khi bạn nhấn tổ hợp phím này, một cửa sổ sẽ xuất hiện, cho phép bạn đặt các thuộc tính cho Layer mà bạn vừa tạo.

Các phím tắt trong Photoshop

8. CTRL + SHIFT + ALT + N ------>> tạo layer mới không hiện hộp thoại.Tổ hợp phím này cho phép bạn tạo một Layer mới với những thuộc tính đã được dùng cho layer trước đó ( mặc định ).

9. CTRL + Click vào layer trong bảng layer ------>> tạo vùng chọn xung quanh layer. Khi bạn nhấn phím Ctrl và kích chuột vào Layer trong bảng Layer palette, Photoshop sẽ tự động tạo ra một vùng chọn bao quanh các đối tượng có trong Layer.

Các phím tắt trong Photoshop

10. CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 ------>> tạo Feather. Nhấn tổ hợp phím này, một cửa sổ mới sẽ hiện lên, cho phép bạn đặt độ mờ biên cho một vùng chọn bằng cách nhập giá trị mà bạn muốn vào ô.

Các phím tắt trong Photoshop

11. CTRL + I ------>> nghịch đảo màu.Tổ hợp phím này sẽ giúp bạn đảo ngược các màu hiện hành, chuyển về dạng film âm bản.

Các phím tắt trong Photoshop

12. CTRL + L ------>> mở bảng Level.

Các phím tắt trong Photoshop

13. CTRL + M ------>> mở bảng Curver.

Các phím tắt trong Photoshop

14. CTRL + B ------>> mở bảng Color balance.

Các phím tắt trong Photoshop

15. SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I ------>> nghịch đảo vùng chọn.

Các phím tắt trong Photoshop

Đã qua 2 bài viết và cũng đã đưa đến được cho các bạn một số phím tắt dùng trong Photoshop. Trong bài viết thứ 3 này, tôi sẽ tiếp tục giới thiệu tới các bạn hệ thống phím tắt trong nhóm phím chức năng. 

16. ALT + I + I ------>> xem thông số file hiện hành: Tổ hợp phím này cho phép bạn mở phần Image Size của một file, kiểm tra, thay đổi kích thước, độ phân giải...

Các phím tắt trong Photoshop

17. / ------>> khóa layer

Các phím tắt trong Photoshop

18. SPACEBAR + rê chuột ------>> di chuyển vùng ảnh qua lại: Khi bạn giữ phím Spacerbar ( Phím cách) và kích chuột lên màn hình làm việc, kéo đi, bạn có thể thay đổi vùng làm việc giống như khi bạn sử dụng Navigator Palette.

19. F (nhấn nhiều lần) ------>> hiện thị khung làm việc ở các chế độ khác nhau: Nhấn phím F sẽ giúp bạn mở file của mình trên nhiều chế độ khác nhau. Nhỏ, toàn bộ màn hình làm việc, và toàn bộ màn với nền màu đen.

Các phím tắt trong Photoshop

20. CTRL + J ------>> sao chép layer: Tổ hợp phím này giúp bạn nhân đôi 1 Layer hoặc 1 vùng chọn thay vì phải thực hiện các thao tác tạo New Layer, copy, paste...

Các phím tắt trong Photoshop

21. CTRL + E ------>> merge layer: Khi bạn nhấn Ctrl + E, Layer mà bạn đang làm việc sẽ được ép lại với Layer ở ngay phía dưới nó trên Layer Palette. Việc ép các Layer lại với nhau sẽ giúp bạn tránh được tính trạng xô lệch các thao tác đã hoàn thiện của mình.

Các phím tắt trong Photoshop

22. CTRL + SHIFT + E ------>> merge all layer : Tất cả các Layer trên 1file mà bạn đang làm việc sẽ được ép gộp lại thành 1 Layer duy nhất khi bạn nhấn tổ hợp phím này.

Các phím tắt trong Photoshop

23. CTRL + ] ------>> đẩy layer hiện hành lên một cấp: Trên Layer Palette, khi bạn muốn đưa 1 Layer lên trên 1 Layer khác.

Các phím tắt trong Photoshop

24. CTRL + [ ------>> đẩy layer hiện hành xuống một cấp: Khi bạn muốn đưa 1 Layer xuống dưới 1 Layer khác trên Layer Palette.

Các phím tắt trong Photoshop

25. ALT + ] ------>> chọn layer hiện hành lần lượt từ dưới lên trên: Thay vì phải kích chuột vào Layer mà bạn muốn làm việc trên Layer Palette, bạn có thể nhấn tổ hợp phím này để chọn lựa các Layer.

26. ALT + [ ------>> chọn layer hiện hành lần lượt từ trên xuống dưới: Tương tự như ( Atl + ] ), tuy nhiên thứ tự chọn lựa thì ngược lại.

27. SHIFT + dấu cộng ( + ) ------>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ trên xuống dưới: Trên Layer Palette bạn có thể thấy được các chế độ Blend Mode ngay phía dưới tên Palette Layer. Các chế độ Blend khác nhau sẽ đem lại các hiệu quả khác nhau về hình ảnh và màu sắc. Với tổ hợp phím này bạn có thể chọn nhanh các chế độ Blend theo thứ tự từ trên xuống dưới, ( Từ Normal đến Luminosity).

Các phím tắt trong Photoshop

28. SHIFT + dấu trừ ( - ) ------>> chọn chế độ Blend mode lần lượt từ dưới lên trên: Tương tự Shift + ( +) nhưng thứ tự chọn lựa thì ngược lại, từ dưới lên trên ( Từ Luminosity đến Normal).

29. ALT + double click vào layer background ------>> đổi layer background thành layer 0. Bạn cũng có thể chuyển Layer Background thành Layer 0 bằng cách kích đúp vào Layer BG, sẽ có một cửa sổ hiện lên cho bạn đặt các thuộc tính.

Các phím tắt trong Photoshop

30. Double click vào vùng trống ------>> mở 1 file có sẵn: Mở Brow đến file muốn lựa chọn, ( trong máy hoặc các nguồn ).

Các phím tắt trong Photoshop

31. CTRL + double click vào vùng trống ( Hoặc Nhấn phím CTRL + N)------>> tạo 1 fle mới: Mở cửa sổ để bạn thiết lập thông số cho 1 file mới. Trong cửa sổ này bạn có thể thiết lập các thông số cho file.

Các phím tắt trong Photoshop

32. Nhập số bất kỳ ------>> thay đổi chế độ mờ đục Opacity: Bên cạnh Blend Mode trên Palette Layer chính là Opacity. Nó sẽ làm mờ đi các chi tiết trên 1 Layer nếu bạn giảm % của nó xuống. Dao động của Opacity từ 0 -> 100%.

Các phím tắt trong Photoshop

33. D ------>> trở lại màu mặc định đen/trắng: Khi bạn đang sử dụng một màu bất kỳ, muốn nhanh chóng trở về màu mặc định là Trắng và Đen, bạn có thể sử dụng phím này.

Các phím tắt trong Photoshop

34. X ------>> nghịch đảo 2 màu background và foreground: Chuyến màu nền thành màu tô và ngược lại.

Các phím tắt trong Photoshop

35. CTRL + F ------>> thực hiện hiệu ứng thêm một lần nữa: Khi bạn vừa thực hiện xong 1 hiệu ứng trong Filter, bạn có thể nhấn Ctrl + F để lặp lại thao t ác vừa thực hiện.

Các phím tắt hay dùng trong Photoshop


Hẳn với thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, sẽ có rất nhiều người sẽ phải làm việc và tiếp xúc thường xuyên Adobe Photoshop - Phần mềm thiết kế đồ hoạ - chỉnh sửa ảnh đa dụng số 1 thế giới.

Nhóm những phím tắt trong Photoshop được hệ thống chi tiết dưới đây sẽ giúp các bạn tiết kiệm tối đa thời gian thao tác xử lý trên màn hình để thu được những hiệu quả tốt nhất cho công việc của mình.


Các phím tắt trong Photoshop

Các lệnh tắt được sắp xếp lại dựa theo tài liệu của FPT Arena giúp bạn đọc dễ dàng phân loại và ghi nhớ theo hệ thống và tiện sử dụng.

Nhóm phím tắt hệ thống FILE

Nhóm lệnh File 
Tương ứng
Nội dung
CTRL + NNewTạo File mới
CTRL + OOpenMở file
CTRL + ALT + OOpen AsMở file từ Adobe Bridge
CTRL + WCloseĐóng file
CTRL + SSaveLưu
CTRL + SHIFT + SSave AsLưu ra các dạng #
CTRL + ALT + SSave a CopyLưu thêm 1 bản copy
CTRL + PPrintIn ảnh

Nhóm phím tắt F

Nhóm lệnh F
Nội dung
F1Mở trình giúp đỡ
F2Cut
F3Copy
F4Paste
F5Mở Pallete Brush
F6Mở Pallete màu
F7Mở Pallete Layer
F8Mở Pallete Info
F9Mở Pallete Action

Nhóm lệnh thao tác với Layer

Lệnh tắt với LAYERTương ứngNội dung
CTRL + SHIFT + NNew > LayerTạo Layer mới
CTRL + JNew > Layer Via CopyNhân đôi Layer
CTRL + SHIFT + JNew > Layer Via CutCắt Layer
CTRL + GGroup with PreviousTạo nhóm Layer
CTRL + SHIFT + GUngroupBỏ nhóm Layer
CTRL + SHIFT + ]Arrange > Bring to FrontChuyển Layer lên trên cùng
CTRL + ]Arrange > Birng to ForwardChuyển Layer lên trên
CTRL + [Arrange > Send BackwardChuyển Layer xuống dưới
CTRL + SHIFT + [Arrange > Send to BackChuyển Layer xuống dưới cùng
CTRL + EMerge DownGhép các Layer được chọn
CTRL + SHIFT + EMerge VisibleGhép tất cả các Layer

Các lệnh chọn SELECT trong Photoshop

Nhóm phím SELECTTương ứngNội dung
CTRL + AAllChọn tất cả
CTRL + DDeselectBỏ vùng chọn
CTRL + SHIFT + DReselectChọn lại vùng chọn
CTRL + SHIFT + IInverseNghịch đảo vùng chọn
CTRL + ALT + DFeatherMờ biên vùng chọn
CTRL + FLast FilterLặp lại Filter cuối cùng
CTRL + SHIFT + FFadeChỉnh Opacity Brush

Các phím tắt với nhóm IMAGE

Nhóm lệnh IMAGETương ứngNội dung
CTRL + LAjust > LevelsBảng Levels
CTRL + SHIFT + LAjust > Auto LevelsTự động chỉnh Levels
CTRL + ALT + SHIFT + LAjust > Auto ContrastTự động chỉnh Contrast
CTRL + MAjust > CurvesBảng Curves
CTRL + BAjust > Color BlanceBảng Color Blance
CTRL + UAjust > Hue/SaturationBảng Hue/Saturation
CTRL + SHIFT + UAjust > DesaturateBảng Desaturate
CTRL + IAjust > InvertBảng Invert

Cách lệnh tắt với nhóm lệnh EDIT


Nhóm lệnh tắt EDITTương ứngNội dung
[Zoom + BrushPhóng to nét bút
]Zoom - BrushThu nhỏ nét bút
CTRL + ZUndoTrở lại bước vừa làm
CTRL + ALT + ZUndo MoreTrở lại nhiều bước
CTRL + XCutCắt
CTRL + CCopyCopy
CTRL + SHIFT + CCopy MergedCopy Merged
CTRL + VPastePaste
CTRL + SHIFT + CTRL + VPaste IntoPaste chồng lên
CTRL + TFree TransformXoay hình / Chỉnh ti lệ
CTRL + SHIFT + TTransform > AgainLàm lại bước Free Transform

Nhóm phím tắt công cụ -Toolbar

Nhóm phím tắt công cụ Tool bar
Tương ứng
Nội dung
VMoveDi chuyển
MMarqueeTạo vùng chọn
LLassoTạo vùng chọn tự do
WMagic WandTạo vùng chọn theo màu
CCropCắt hình
IEyedroppeChấm màu . Thước kẻ
JHealing BrushChấm sửa chỗ chưa hoàn chỉnh
BBrushNét bút
SClone StampLấy mẫu từ 1 ảnh
YHistory BrushGọi lại thông số cũ của ảnh
EEraserTẩy
GPaint BucketĐổ màu/Đổ màu chuyển
.Smudge ToolMô tả hiện tường miết tay
OBurnLàm tối ảnh
PPenTạo đường path . vector
THorizontal TypeViết chữ
APath SelectionChọn đường Path . Vector
URound RetangeVẽ các hình cơ bản
HHandHand Tool
ZZoomPhóng to / nhỏ hình
DDefaul Background 
Color
Quay về màu cơ bản ban dầu
XSwich Foreground 
& Background color
Đổi màu trên bảng mà

Nhóm phím tắt VIEW

Nhóm phím tắt VIEW
Tương ứng
Nội dung
CTRL + YPreview>CMYKXem màu CMYK
CTRL + SHIFT + YGamut WarningXem gam màu ngoài hệ CMYK
CTRL + +Zoom InPhóng to
CTRL + -Zoom OutThu nhỏ
CTRL + 0Fit on ScreenXem hình tràn màn hình
CTRL + SHIFT + HHide PathẨn các đường Path
CTRL + RShow RulersHiện thước
CTRL + ;Hide GuidesẨn Guides
CTRL + SHIFT + ;Snap To GuidesNhẩy bằng Guides
CTRL + ALT + ;Lock GuidesKhoá Guides
CTRL + “Show GridHiện lưới
CTRL + SHIFT + ‘Snap To GridNhẩy bằng lưới

Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức mới và hỗ trợ cho vông việc đồ hoạ của bạn.
sinhvienit.net