Chủ Nhật, 25 tháng 8, 2013

Miễn phí 6 tháng bản quyền Kaspersky Internet Security for Android

[IMG]
Kaspersky Security for Android là phần mềm bảo vệ smartphone của bạn cực kỳ hiệu quả, bạn có thể yên tâm khi máy smartphone và dữ liệu trong máy của bạn có cùng mức độ an toàn như trong máy tính.


Được đóng gói với nhiều tính năng phong phú, giúp bảo vệ dữ liệu khi máy smartphone bị mất cắp, đồng thời bảo vệ sự riêng tư của bạn khỏi sự tò mò của các tội phạm số.

Tính năng chính:
  • Bảo vệ chống phần mềm độc hại – bao gồm các công nghệ chống virus trên Android mới nhất của Kaspersky
  • Bảo vệ Web – chống lại các cuộc tấn công trên Internet và các trang web giả mạo
  • Bảo vệ quyền riêng tư – Kiểm soát nội dung mà những người khác có thể thấy hoặc truy cập khi họ cầm điện thoại thông minh của bạn
  • Bảo vệ chống trộm – với khả năng truy cập các tính năng bảo mật đặc biệt trên thiết bị bị mất của bạn
  • Lọc Cuộc gọi và Tin nhắn – sao cho điện thoại thông minh của bạn chỉ nhận các cuộc gọi và các tin nhắn mà bạn muốn nhận
Hướng dẫn:
B1: Nếu bạn có tài khoản thì hãy đăng nhập, nếu chưa có, hãy đăng ký cho mình 1 tài khoản Kaspersky Care, tiếp đó bấm nút tham gia ngay.
B2: Vui lòng hoàn tất 1 bảng khảo sát ngắn. key sẽ gửi cho bạn trong vòng 24h.

Download Foxit Reader full mới nhất 2013 (phần mềm đọc file pdf)

[IMG]
Foxit Reader là công cụ chuyên dụng hỗ trợ mở, xem và in các loại tập tin PDF. Đây là một chương trình nhỏ gọn với đầy đủ tính năng bao gồm cả khả năng thêm chú thích, điền thông tin hay chia sẻ thông tin qua các mạng xã hội. hiện nay Foxit Reader đã cho ra phiên bản mới FoxitReader 603.0524 giao diện đẹp và nhiều tính năng hấp dẫn chờ bạn khám phá.

[IMG]
Foxit Reader có một nền tảng bảo mật hiệu quả để ngăn chặn các loại virus độc hại và cung cấp phương thức xác nhận bằng chữ ký điện tử phục vụ cho quá trình trao đổi tài liệu điện tử mà không gây nguy hại cho người sử dụng. Cho dù bạn là người tiêu dùng, doanh nghiệp, cơ quan chính phủ, hay tổ chức giáo dục, bạn đều muốn đọc và thêm chú thích hay điền thông tin vào tài liệu PDF. Và công cụ bạn đang cần chính là Foxit Reader với tiêu chuẩn đáp ứng được mọi yêu cầu.

[IMG]

[IMG]
[IMG]



.Operating Systems
  • Microsoft Windows® XP Home, Professional, or Tablet PC Edition with Service Pack 2 or 3 (32-bit & 64-bit)
  • Windows Vista Home Basic, Home Premium, Business, Ultimate, or Enterprise with or without Service Pack 1(32-bit & 64-bit)
  • Windows 7 (32-bit & 64-bit)
  • Microsoft Office® 2003 or later version (required for some PDF creation features)
  • For users utilizing the Active Directory Rights Management Service and SharePoint integration capability, Windows 7 or Windows Vista with Service Pack2 (SP2) is required
  • Windows 8 Full Version
Recommended Minimum Hardware for Better Performance


  • 1.3 GHz or faster processor
  • 512 MB RAM (Recommended: 1 GB RAM or greater)
  • 1 GB of available hard drive space
  • 1024*768 screen resolution
[IMG]




Khắc phục lỗi khi cài Net Framework 4

khi cài chương trình mà yêu cầu cài Net Framework 4 cài không được thì bực không chịu nổi nếu cài game thì rầm rầm... màn hình máy tôi đâu. mình cũng bị cái lỗi không cài được tìm khắp các diễn đàn kiếm được bài này thấy chi tiết nên share cho các bạn :v
1/ Mở hộp thoại Run gõ lệnh cmd.
2/ Trong hộp thoại cmd gõ net stop WuAuServ ( tắt Windows Update).
3/ Mở hộp thoại Run gõ lệnh %windir% ( mở thư mục Windows).
4/ Tìm và đổi tên thư mục SoftwareDistribution thành SDold.
5/ Thực hiện lại bước 1/.
6/ Trong hộp thoại cmd gõ net start WuAuServ ( khởi động lại Windows Update).
7/ Cài đặt lại NFW4.

trên là nội dung bài khá chi tiết. nhưng có 1 số máy không thực hiên được bước 2, bước 4 và bước 6
mình cũng mò 1 lúc rút ra như sau:
không dùng lệnh được mình dùng thủ công đơn giản như sau:restart lại máy khi máy và vào với chế độ "safe mode"
(chế độ này các bạn có thể chọn khi máy khởi động nhấn chọn F8 để nó hiện lên rồi safe mode nếu không mở được thì các bạn tìm hiểu thêm về cách mở chế độ này trên máy mình nhé google kìa ...keke) khi vào ở chế độ này các bạn có thể đổi tên thư mục SoftwareDistribution thành SDold dễ dàng (có thể ...nếu không được thì...:v) .xong restart lại và tiến hành cài .
Xong !!!
Chúc bạn thành công !

Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013

Tạo hiệu ứng chữ quét dòng trong Photoshop

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần tạo một mẫu quét dòng (parttern) trước khi áp dụng cho chữ bằng cách vàomenu File > New, tạo một file ảnh mới kích thước 1x20 pixels. Vào menu Edit > Preferences > Guides, Grid and Slides, thiết lập thông số Gridline Every bằng 1 pixel, Subdivisions bằng 1. Nhấn OK.


Bước 2: Chọn công cụ Rectangular Marquee Tool, thiết lập chế độ khoanh vùng Fixed Size tại mục Stylenằm phía trên thanh tùy chọn, với Width bằng 1px, Height bằng 2px.


Tạo một vùng chọn nằm giữa ảnh, nhấn phím D, sau đó nhấn tiếp Ctrl+Delete để đổ màu trắng cho vùng chọn.


Bước 3: Vào menu Edit>Define Pattern, đặt tên Scanline cho mẫu quét dòng vừa tạo (mục Name). NhấnOK để lưu lại.

Bước 4: Tạo một file ảnh mới kích thước 1000x1000 pixels. Chọn công cụ Gradient Tool (phím G), bật chế độ Radial Gradient từ thanh tùy chọn nằm phía trên giao diện chính, thiết lập dải màu chuyển từ #2D001B (tím bầm) đến #00000 (đen).


Nhấn giữ và kéo con trỏ chuột từ tâm ảnh đến biên ảnh rồi thả, bạn sẽ thu được hình nền dưới đây.


Bước 5: Chọn công cụ Horizontal Type Tool (phím T), thiết lập font chữ và kích thước tùy ý (trong ví dụ là Times New Roman 300pt) nhưng màu chữ bắt buộc phải là màu trắng. Gõ nội dung chữ tùy theo ý của bạn (ví dụ GENK).


Bước 6: Tạo một layer mới tên Scanline, đặt nằm trên layer chứa chữ. Nhấn phím D (chuyển về hai màu đen/trắng mặc định), nhấn Ctrl+Delete để đổ màu trắng cho toàn bộ layer Scanline vừa tạo. Nhấn giữ phím Ctrl, đồng thời nhấp chuột trái lên biểu tượng chữ T nằm trước layer chứa nội dung chữ, bạn sẽ thấy xuất hiện vùng chọn quanh viền chữ.


Đặt con trỏ tại layer Scanline, nhấn biểu tượng Add layer mask nằm bên dưới bảng Layer để tạo lớp mặt nạ mới, đồng thời trả thông số Fill về 0.


Tiếp đến, bạn vào menu Filter > Blur > Gaussian Blur, thiết lập giá trị Radius bằng 10 pixels, nhấn OK. Sau đó, bạn nhấn chuột phải lên layer Scanline, chọn
Blending Options
, mở mục Parttern Overlay, chọn mẫu Scanline đã tạo trước đó tại mục Parttern, thiết lập các thông số còn lại như hình dưới đây.


Quay trở lại bảng Layer, bạn tắt biểu tượng con mắt nằm trước layer chứa nội dung chữ để ẩn layer này đi. Kết quả thu được như hình dưới đây.



Bước 7: Dùng công cụ Horizontal Type Tool để tạo thêm một nội dung phụ với kích thước nhỏ hơn. Giảm Opacity xuống khoảng 60%.


Nhấn chuột phải lên layer chứa nội dung phụ, chọn Blending Options, thiết lập thông số như hình dưới đây.




Bước 8: Tạo một nhóm mới bằng cách nhấn biểu tượng thư mục (Create a new group) nằm bên dưới bảng Layer, kéo thả layer Scanline và layer chứa nội dung phụ vào trong nhóm này. Nhấn chuột phải lên thư mục vừa tạo, chọn Duplicate Group. Đặt con trỏ tại thư mục vừa nhân đôi, nhấn Ctrl+T, nhấn chuột phải lên hình, chọn Flip Vertical, sắp xếp nội dung bản sao như hình dưới đây.


Bước 9: Nhấn biểu tượng Add layer mask nằm bên dưới bảng Layer để tạo lớp mặt nạ mới cho thư mục bản sao. Chọn công cụ Gradient Tool, bật chế độ Linear Gradient từ thanh tùy chọn, thiết lập dải màu chuyển từ trắng (#FFFFFF) sang đen (#000000), nhấn giữ và kéo con trỏ chuột từ trên xuống dưới rồi thả, đồng thời giảm Opacity xuống 50%, bạn sẽ thu được hiệu ứng phản chiếu như hình dưới đây.


Bước 10: Tạo một layer mới, nhấn phím D. Vào menu Filter > Render > Clouds. Nhấn Ctrl+T, thu hẹp chiều rộng của ảnh như hình dưới đây.


Vào menu Filter > Blur > Gaussian Blur, thiết lập giá trị Radius bằng 10 pixels, nhấn OK. Giảm Opacity xuống còn khoảng 15%, bạn sẽ thu được kết quả như hình bên dưới.


Bước 11: Tạo một layer mới đặt tại vị trí trên cùng bảng Layer. Chọn công cụ Brush Tool với nét cọ mềm, lần lượt vẽ các đường ngẫu nhiên với màu sắc khác nhau như hình dưới đây.


Bước 12: Vào menu Filter > Blur > Gaussian Blur, thiết lập giá trị Radius bằng 100 pixels, nhấn OK. Quay trở lại bảng Layer, bạn giảm Opacity của layer chứa màu xuống khoảng 50%, thiết lập chế độ hòa trộn Color.


Dưới đây là kết quả cuối cùng.


 Chúc bạn thành công!
Nguồn: Genk.vn

Tổng quan về các Blending mode

Nếu như bạn là người thường xuyên sử dụng Photoshop, các Blending mode là công cụ không thể thiếu. So với các công cụ khác, Blending mode có vẻ thiếu nổi bật nhưng một khi đã tìm hiểu, bạn sẽ thấy ngạc nhiên với các hiệu ứng đa dạng mà nó có thể tạo ra.

Các Blending mode được bố trí ở ngay phía trên cửa sổ Layers:


Để sử dụng Blending mode, bạn cần chọn 1 hoặc nhiều hơn Layer khác nhau rồi lựa chọn Blending mode tùy ý. Các Blending mode được chia thành 5 loại chính: Darken (làm tối), Lighten (làm sáng lên), Saturation (độ đậm/nhạt màu), Subtraction (Lọc bỏ một số phần) và Color (màu sắc).


Bạn có thể dùng Blending Mode để tạo ra các hiệu ứng một cách đơn giản hơn so với các công cụ khác. Ví dụ, bạn có thể dùng Blending mode để phủ màu lên hình ảnh:


Thay vì sử dụng tính năng Hue/Saturation hay các bộ lọc khác, bạn chỉ cần tô màu lên hình và chọn Blending mode phù hợp để tạo ra hiệu ứng phủ màu như mong muốn. Bạn có thể dùng các phím lên/xuống để tìm ra Blending mode cần thiết; trong trường hợp này lựa chọn Screen tỏ ra phù hợp với mục đích của chúng ta.

Bạn không thể chỉnh sửa các Blending mode, nhưng bạn có thể điều chỉnh hiệu ứng mà chúng tạo ra thông qua các lựa chọn Opacity và Fill Opacity. Opacity và Fill Opacity nằm ở bên phải của Blending mode và cùng điều chỉnh độ trong của Layer. Hai lựa chọn này sẽ cho kết quả giống nhau, trừ khi bạn dùng Layer Style (Opacity sẽ tác động lên độ trong của cả Layer lẫn Layer Style trong khi Fill Opacity chỉ làm thay đổi Layer và không ảnh hưởng đến các Layer Style). Ví dụ, nếu như không tìm ra mode nào có mức độ hiệu ứng phù hợp, bạn có thể chọn Blending Mode tạo ra hiệu ứng mạnh hơn, và giảm giá trị Opacity hoặc Fill opacity xuống sao cho phù hợp.

Giống như tên gọi, ban có thể dùng Blending mode để "blend" (pha trộn, kết hợp) các Layer khác nhau để tạo ra hiệu ứng độc đáo. Ví dụ như hình ở trên đã được "blend" với hình đèn ôtô ở Layer khác thông qua Blending mode Hard Light, cùng với giá trị Fill đã được hạ xuống:


Bạn có thể sắp xếp các Blending Mode chồng lên nhau. Trong ví dụ dưới đây, Layer với hiệu ứng phủ màu được đặt lên trên các Layer khác:


Có vô số cách để ứng dụng các Blending mode để tạo ra các hiệu ứng. Điểm mấu chốt bạn cần nhớ là Blending mode sẽ giúp cho bạn điều chỉnh hiệu ứng một cách linh hoạt và đơn giản hơn so với các công cụ như Hue/Saturation.
Ví dụ minh họa:

Chúng ta sẽ sử dung hai hình (bức ảnh gốc và hình chất liệu), chúng ta sẽ xem các Blending mode có thể tạo ra các hiệu ứng khác nhau như thế nào đối với bức ảnh gốc. Mở hai hình trong Photoshop: vào menu File -> Open. Sao chép hình chất liệu vào ảnh gốc (nhấn Ctrl+A, Ctrl+C trong cửa sổ hình chất liệu và Ctrl+V trong cửa sổ ảnh gốc). Nhớ để Layer của chất liệu lên trên Layer của hình chính. Chúng ta sẽ dùng giá trị Opacity của hình chất liệu là 100% và 50% để tiện so sánh.

Hai hình được dùng:

Bức ảnh gốc:


Hình chất liệu:


Hiệu ứng của từng Blending mode được minh họa dưới đây:

Normal 50%


Sử dụng phần của hình chất liệu theo số phần trăm đã xác định. Với giá trị Opacity 100%, toàn bộ hình chất liệu sẽ được dùng, và 0% nghĩa là không có phần nào được dùng (Layer chất liệu hoàn toàn trong suốt)

Dissolve 50%


Sử dụng các điểm pixel ngẫu nhiên từ hình chất liệu và đè chúng lên hình ảnh gốc.

Darken


So sánh hình chất liệu với hình gốc, và giữ lại các điểm pixel tối hơn giữa hai hình.

Multiply


Sử dụng thông tin từ mỗi điểm pixel, nhân các giá trị màu sắc 8-bit trên các kênh RGB và chia tất cả cho 255. Kết quả luôn là màu sắc tối hơn, trừ màu trắng: (0 X 0) / 0 = 0

Color Burn


Lấy các giá trị màu 8-bit từ các kênh màu của Layer ảnh gốc và chia cho giá trị của Layer chất liệu. Kết quả là hình ảnh sẽ có độ tương phản cao và thường trông tối hơn.

Linear Burn


Thêm hai giá trị màu 8-bit cho từng kênh màu và chia cho 255, làm cho các vùng tối trở nên tối hơn và các vùng sáng có độ tương phản cao hơn.

Darker Color 50%


Thay vì sử dụng giá trị màu 8-bit của từng kênh màu, giá trị màu của tất cả các kênh sẽ được xem xét để giữ lại các giá trị tối hơn.Lighten 50%


Ngược lại chế độ Darken, giữ lại các pixel có độ sáng cao hơn giữa hai Layer.

Screen


Ngược lại chế độ Multiply, đảo ngược các giá trị của hình chất liệu và chia cho các giá trị hình gốc.

Color Dodge


Chia các giá trị của Layer gốc cho các giá trị đã đảo ngược của Layer chất liệu.

Linear Dodge (Add)


Thêm các giá trị màu 8-bit cho từng kênh màu trên của mỗi Layer. Giống như Screen, nhưng đem lại độ tưong phản cao hơn. Nếu như Layer gốc có màu đen, sẽ không có thay đổi gì.

Lighter Color


Giống như chế độ Lighten, nhưng xem xét tất cả các kênh, thay vì từng kênh màu, và giữ lại các điểm pixel sáng hơn.

Overlay


Hiệu ứng kết hợp của Screen và Multiply, tạo ra một hình ảnh có độ tương phản rất cao.

Soft Light


Giống như chế độ Overlay nhưng với độ tương phản thấp hơn.

Hard Light


Giống như Overlay nhưng với độ tương phản cao hơn.

Vivid Light


Kết hợp giữa Color dodge và Color burn sử dụng Layer chất liệu để tham khảo.

Linear Light


Giống như Vivid Light nhưng độ tương phản cao hơn.


Pin Light


Kết hợp các điểm pixel từ Layer chất liệu theo chế độ Lighten với các điểm pixel tối của Layer gốc theo chế độ Darken.

Hard Mix 50%


Thêm giá trị độ sáng của Layer chất liệu vào màu sắc của ảnh gốc.

Difference


So sánh các điểm pixel giữa hai Layer và loại bỏ các điểm sáng hơn giữa cả hai.

Exclusion


Giống chế độ Difference, nhưng cho hiệu ứng nhẹ hơn.

Subtract


Trừ các giá trị màu 8-bit trên từng kênh đối với mỗi điểm pixel trên cả hai Layer. Nếu như kết quả là số âm, màu đen sẽ được hiển thị.

Divide


Chia các giá trị màu 8-bit của các layer với nhau.

Hue


Sử dụng giá trị sắc thái của từng điểm pixel của Layer chất liệu trong khi giữ lại độ đậm/nhạt, màu sắc và độ sáng của Layer gốc.

Saturation


Giữ lại độ sáng và sắc thái màu của ảnh gốc nhưng sử dụng độ đậm/nhạt màu của hình chất liệu.

Color


Sử dụng màu sắc của Layer ảnh gốc nhưng lấy giá trị độ sáng và độ đậm/nhạt màu từ Layer chất liệu.

Luminosity 50%


Giữ lại sắc thái và màu của Layer gốc và dùng giá trị độ sáng của Layer chất liệu.
Nguồn: genk.vn